Tấm ốp than tre
Tấm ốp than tre cốt bột than tre và nhựa resin, bề mặt vân đá, vân gỗ, vân vải, kim loại, tráng gương. Bo góc, uốn cong được; dùng ốp tường, trần, vách tivi, vách đầu giường trong nhà.
Thêm sản phẩm vào giỏ hàng rồi gửi đơn đặt hàng, chúng tôi sẽ liên hệ xác nhận với bạn.
Tấm ốp than tre là gì?
Tấm ốp than tre (Bamboo Charcoal Panel) là vật liệu ốp nội thất nhiều lớp, cốt làm từ bột than tre trộn nhựa resin, ép nóng với lớp film trang trí trên bề mặt. Bề mặt có thể là vân gỗ, vân đá, vân vải, kim loại hay tráng gương, tạo hiệu ứng như vật liệu thật nhưng nhẹ và rẻ hơn nhiều.
Tấm chịu ẩm, hạn chế nấm mốc, chống mối mọt và có thể bo góc, uốn cong, gấp cạnh. Sản phẩm dùng nhiều để ốp tường, trần, vách tivi, vách đầu giường. Tuổi thọ 10–15 năm.
Cấu tạo

- Màng bảo vệ dày 0,4–0,45mm.
- Lớp film PVC trang trí.
- Lớp keo dán.
- Lớp cốt than tre.
- Lớp đáy bảo vệ.
Độ nén của lớp cốt càng cao thì tấm càng cứng và chịu va đập tốt hơn:
| Dòng | Độ nén cốt | Phù hợp |
|---|---|---|
| Kosmos | 0,7 g/cm³ | Công trình thương mại: showroom, nhà hàng, khách sạn |
| Galawood | 0,65 g/cm³ | Nhà ở: phòng khách, phòng ngủ, phòng bếp |
Bề mặt và mẫu mã
- Vân đá: Marble, Pandora liền vân, mô phỏng đá tự nhiên.
- Vân gỗ: sồi, óc chó.
- Vân vải, vân da, vân giấy: mềm mại, sáng sủa.
- Đơn sắc, bê tông: màu trơn hiện đại.
- Kim loại, tráng gương: tạo điểm nhấn sang trọng, có chiều sâu.
- Lam sóng than tre: tạo khối nổi cho mảng tường.


Thông số kỹ thuật
| Hạng mục | Thông số |
|---|---|
| Kích thước tấm 8mm | 1220 x 3000mm hoặc 1220 x 2800mm (vân kim loại) |
| Kích thước tấm 5mm | 1220 x 3000mm |
| Lam sóng than tre | 8 x 130 x 3000mm (6 sóng), 9 x 150 x 3000mm (5 sóng) |
| Độ nở chiều dày sau 24h ngâm nước | 0,4% (TCVN 12445:2018, dòng Kosmos) |
| Tốc độ cháy (FIGRA) | 103 W/s (yêu cầu ≤ 120 W/s) |
| Tổng lượng khói trong 600s | 82 m² (yêu cầu ≤ 200 m²) |
| Amiăng | Không phát hiện |
| Keo | Đạt chuẩn E0 |
| Tuổi thọ | 10–15 năm |
Ứng dụng




Lưu ý thi công và bảo quản
- Mặt nền phải phẳng, chênh lệch không quá 2mm trên 1m.
- Tường mới, khô có thể dán trực tiếp. Tường ẩm mốc phải xử lý, làm khung xương (khoảng cách ≤ 50cm) và lót tấm foam hoặc tấm xi măng.
- Ốp trần bắt buộc làm khung xương và lớp đệm; chống đỡ khoảng 24 giờ sau khi dán.
- Chỉ dùng keo trung tính, không dùng keo có axit. Muốn bo góc thì phay rãnh mặt sau.
- Không lắp ở nơi quá ẩm như nhà tắm, ban công.
- Vệ sinh bằng khăn ẩm và dung dịch pH 6–8; tránh vật nhọn cọ lên bề mặt.
| Thương hiệu | Kosmos, Galawood |
|---|---|
| Đơn vị tính | m² |
| Kích thước | 8 x 1220 x 3000mm (vân kim loại 8 x 1220 x 2800mm); 5 x 1220 x 3000mm |
| Độ nén cốt | 0,7 g/cm³ (Kosmos), 0,65 g/cm³ (Galawood) |
| Độ nở chiều dày sau 24h ngâm nước | 0,4% (TCVN 12445:2018) |
| Amiăng | không phát hiện |
| Keo | chuẩn E0 |
| Tuổi thọ | 10–15 năm |